bạc phơ
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có màu trắng xóa, trắng muốt, thường dùng để miêu tả màu tóc của người già: Từ này diễn tả màu trắng thuần khiết, đậm và toàn bộ, thường gắn với mái tóc do tuổi tác cao.
- Có thể dùng để miêu tả màu trắng tương tự của các vật khác (ít phổ biến hơn): Ví dụ như màu trắng của sương, của cánh đồng hoa.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Ông lão tóc đã bạc phơ vẫn ngày ngày tập thể dục trong công viên. (Mái tóc của ông lão đã trắng xóa.)
- Nhìn mái tóc bạc phơ của bà, tôi thấy cả một đời vất vả, hy sinh. (Mái tóc trắng muốt của bà.)
- Sương sớm phủ bạc phơ cả cánh đồng. (Sương phủ trắng xóa cả cánh đồng - cách dùng ẩn dụ, so sánh.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Đầu bạc phơ": Cụm từ thường dùng để chỉ người già, tuổi cao.
- Sau bao năm xa cách, gặp lại nhau, hai người bạn cũ đều đã đầu bạc phơ. (Hai người đều đã già, tóc bạc trắng.)
Dùng trong thơ ca, văn chương để tăng tính hình tượng: Từ này thường xuất hiện trong văn học để miêu tả vẻ đẹp phong trần, dấu ấn thời gian.
- "Mái tóc thầy bạc phơ / Con đò mộc, bảng đen, phấn trắng..." (Trích từ lời bài hát, hình ảnh ẩn dụ về sự cống hiến, tuổi tác của người thầy.)
Biến thể và từ gần giống
Bạc trắng (tính từ): Cũng có nghĩa là trắng xóa như bạc, nhưng nhấn mạnh vào sắc trắng lấp lánh, sáng hơn.
- Mái tóc bạc trắng như cước. (Mái tóc trắng và sáng như sợi cước.)
Bạc (tính từ): Chỉ màu trắng của tóc, nhưng mức độ nhẹ hơn, có thể chỉ mới điểm bạc.
- Tóc anh ấy đã điểm vài sợi bạc. (Tóc anh ấy đã có vài sợi trắng.)
Từ đồng nghĩa
- Trắng xóa: Chỉ màu trắng phủ dày, toàn bộ (có thể dùng cho tóc, sương, tuyết).
- Trắng muốt: Chỉ màu trắng tinh, thuần khiết và đẹp mắt (thường dùng cho răng, da, tóc).
Từ trái nghĩa
- Đen nhánh: Rất đen và bóng (thường dùng cho tóc).
- Xanh mượt: Đen và mượt (thường dùng cho tóc còn trẻ, khỏe).
Thành ngữ, cụm từ liên quan
"Bạc đầu rồi mới biết lẽ đời": Thành ngữ nói về việc phải trải qua nhiều năm tháng, đến khi già (tóc bạc) mới thấu hiểu lẽ ở đời.
- Ông cụ thường bảo: "Bạc đầu rồi mới biết lẽ đời", các cháu còn trẻ phải biết lắng nghe. (Phải đến khi già mới thấu hiểu.)
"Tóc bạc da mồi": Cụm từ chỉ dấu hiệu của tuổi già (tóc bạc, da có đốm đồi mồi).
- Dù đã tóc bạc da mồi, cụ vẫn minh mẫn lạ thường. (Dù đã có những dấu hiệu của tuổi già.)